Hạch Toán Ký Quỹ Mở LC Theo Thông Tư 200

0
3412
Hạch Toán Ký Quỹ Mở LC Theo Thông Tư 200
5 (100%) 2 votes

Những kiến thức liên quan tới vấn đề hạch toán ký quỹ mở LC theo thông tư 200 của khá nhiều bạn hiện nay còn chưa vững, bài viết sau đây sẽ giúp các bạn phần nào hiểu hơn về vấn đề này

Hạch Toán Ký Quỹ Mở LC Theo Thông Tư 200
Hạch Toán Ký Quỹ Mở LC Theo Thông Tư 200

Xem thêm:

Đối với một nghiệp vụ phức tạp và dễ xảy ra tranh chấp như ủy thác xuất khẩu, thì các kế toán xuất nhập khẩu cần phải thực sự nắm vững các chuyên môn cũng như là nghiệp vụ của mình về mảng ủy thác nhập khẩu hoặc ủy thác xuất khẩu trong quá trình tiến hành công việc từ công đoạn chuẩn bị tài liệu, tổng hợp, kê khai thuế cho đến các cách hạch toán. Trong bài viết này sẽ cho bạn biết được kế toán xuất khẩu thực hiện hạch toán về việc ủy thác nhập khẩu sẽ như thế nào?

Để mà nói về nghiệp vụ hạch toán nhập khẩu ủy thác thì chúng ta cần phải biết những công việc mà một kế toán xuất nhập khẩu phải làm bao gồm: kê khai và thực hiện nộp các loại thuế, phí của các hàng hóa nhập khẩu; lưu giữ các chứng từ, giấy tờ, hóa đơn, phiếu đóng gói vận chuyển hàng hóa; lưu giữ hợp đồng ủy thác nhập khẩu hàng hóa đã ký kết với bên xuất khẩu hàng; lưu lại tờ khai hải quan, biên lai nộp thuế….; tiếp theo đó, khi hàng hóa đã giao cho bên giao ủy thác, bên cạch hóa đơn trả hàng thì bện nhận ủy thác phải lập thêm một hóa đơn hoa hồng ủy thác tính theo phần trăm giá trị đơn hàng đã thỏa thuận từ trước. Chi tiết hơn nữa thì tiến trình hạch toán sẽ diễn ra như sau:

  1. Khi bên nhận ủy thác đã nhận được số tiền do bên ủy thác nhập khẩu chuyển đến, kế toán tiến hành mở thư tín dụng L/C ( Liên hệ với ngân hàng để mở L/C ) cho bên ủy thác nhập khẩu:

– Nhận tiền của bên ủy thác nhập khẩu có thể nhận tiền mặt VND hoặc nhận tiền mặt là ngoại tệ thì cách hạch toán như sau:

+ Đối với nhận tiền bằng VND kế toán nhập khẩu ủy thác sẽ ghi:

Nợ TK 111, 112 – Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng

Có TK 338 – Phải trả khác ( 3388 )

+ Đối với nhận tiền bằng ngoại tệ thì kế toán nhập khẩu ủy thác sẽ ghi:

Nợ TK 1112, 1122

Có TK 338 ( 3388 )

– Đối với trường hợp nhận tiền bằng ngoại tệ thì tỷ giá hối đoái sẽ được áp dụng với tỷ giá hối đoán giao ngay tại thời điểm chuyển giao tiền.

  1. Kế toán thực hiện ký quỹ để mở thư tín dụng L/C cho đơn hàng này sẽ thực hiện các nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ, thế chấp:

Nợ TK 244 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ( áp dụng tỷ giá hối đoái tại thời điểm chuyển tiền )

Nợ TK 1386 – Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược ( áp dụng tỷ giá hối đoái thực tế tại thời điểm chuyển tiền )

Nợ TK 635 ( lỗ tỷ giá ) hoặc Có TK 515 ( lãi tỷ giá )

Có TK 111 ( 1112 ), 112 ( 1122 ) ( áp dụng theo tỷ giá được ghi trong sổ sách kế toán )

  1. Khi tiến hành nhận hàng hóa nhập khẩu sẽ tiến hành theo dõi hàng nhận ủy thác nhập khẩu dựa vào hệ thống quản lý của kế toán viên, thực hiện lập báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính theo đúng quy định của pháp luật. Không ghi trên bảng cân đối kế toán các giá trị hàng nhận ủy thác nhập khẩu.
  2. Trả hàng cho bên ủy thác, kế toán viên vẫn phải theo dõi thông tin hàng hóa xuất trên hệ thống quản lý của mình thực hiện lập báo cáo tài chính và thuyết minh báo cáo tài chính.
  3. Thực hiện nghiệp vụ thanh toán ủy thác nhập khẩu:

– Chuyển khoản ký quỹ L/C sang cho bên xuất khẩu ghi:

Nợ TK 138 – phải thu khác ( 1388 ) ( áp dụng khi bên ủy thác chưa ứng tiền mua hàng )

Nợ TK 338 ( trừ vào số tiền mà mình đã nhận được từ bên ủy thác )

Có TK 244 ( áp dụng tỷ giá lúc ký quỹ )

Có TK 1386 ( áp dụng theo tỷ giá lúc ký quỹ )

Có TK 515 ( nếu lãi về tỷ giá ) / Nợ TK 635 ( nếu lỗ về tỷ giá )

– Thanh toán tiền hàng cho bên xuất khẩu ghi:

Nợ TK 138

Nợ TK 338

Có TK 112 ( 1122 )

Có TK 515 / Nợ TK 635

– Các loại thuế: VAT, thuế TTĐB nếu có, thuế nhập khẩu ( các nghiệp vụ này đều là nộp hộ cho bên ủy thác )

Nợ TK 1388 ( lưu ý phải thu lại số tiền đã nộp hộ )

Nợ TK 3388

Có TK 111, 112

  1. Tính phí ủy thác nhập khẩu và thuế VAT tính cho phí hoa hồng ủy thác ghi:

Nợ TK 131, 111, 112 – Tổng giá thanh toán hàng hóa

Có TK 511 ( 5113 ) – Doanh thu bán hàng

Có TK 3331 – Thuế VAT phải nộp

  1. Các khoản chi khác ghi:

Nợ TK 1388

Có TK 111, 112

  1. Kết thúc giao dịch, tiến hành tính toán chênh lệch giữa các khoản phải thu và khoản phải trả ghi:

Nợ TK 338

Có TK 138

Trên đây là toàn bộ các tiến trình hạch toán nhập khẩu ủy thác mà các kế toán xuất nhập khẩu ủy thác phải thực hiện. Cần lưu ý những khoản mục nào áp dụng tỷ giá nào cho hợp lý, tính toán cẩn thận chi tiết và không bỏ qua khoản mục nào để tránh những sai lầm kế toán không đáng có xảy ra.

Chúc các bạn thành công!

Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here