Laycan Time Là Gì

0
168
Laycan Time Là Gì
5 (100%) 2 votes

Lay/Can (Laydays/Cancelling Date), Laydays Or Laytime là những thuật ngữ trong vận tải quốc tế. Bạn mới tìm hiểu về xuất nhập khẩu chưa rõ những thuật ngữ này vui lòng tham khảo bài viết  nghiệp vu  chi tiết tại đây nhé.

Xem thêm:

LayCan Time Là Gì
LayCan Time Là Gì
  • Lay/ Can (Laydays/ Cancelling Date) (Ngày Tàu Đến Cảng Bốc Hàng/ Ngày Hủy Hợp Đồng)
  • Thực tế Lay /Can là tên viết tắt của các thuật ngữ tiếng anh:
  • Lay Days: Ngày tàu đến cảng bốc hàng
  • Cancelling Date: Ngày hủy hợp đồng

Hiểu một cách đầy đủ và chi tiết về những thuật ngữ chỉ ngày tàu phải tới cảng để chuẩn bị đúng theo ngày thỏa thuận nhận hàng. ( Laydays). Yêu cầu người thuê hàng có sẵn để giao hàng tại lúc hàng đến.

Trường hợp tàu đến sớm thì người thuê không cần chịu trách nhiệm về việc hàng hóa chưa sẵn sàng

Nhưng nếu ngày tàu đén chậm hơn ngày hủy hợp đồng (Cancelling Date ) lúc này bên thuê hàng có quyền đơn phương hủy hợp đồng mà không phải chịu trách nhiệm.

Thực tế khi thuê tàu sẽ tách việc tàu tới cảng bốc hàng và điều kiện hủy hợp đồng riêng biệt để làm rõ trách nhiệm giữa các bên.

Bên cạnh đó, thuật ngữ Lay days có nghĩa là: Những ngày dành cho việc bốc/ dỡ hàng hoặc thời gian bốc/ dỡ hàng cho phép (lay time).

Bản chất của Laydays Or Laytime (Số Ngày Bốc/ Dỡ Hàng Hay Thời Gian Bốc/ Dỡ Hàng)

Lay time là thời gian trong hợp đồng quy định bên thuê tàu sử dụng để bốc dỡ và vận tải hàng  tại cảng có liên quan, phụ thuộc vào thỏa thuận của chủ tàu và người thuê cần lưu ý những điều sau:

1) Quy định không cụ thể

  • Bốc/ dỡ theo mức nhanh thường lệ tại cảng
  • Bốc/ dỡ nhanh theo khả năng giao hàng và tiếp nhận tàu, không bao gồm quy định thưởng phạt bốc /dỡ hàng nhanh chậm.

2)  Cần phải quy định rõ và cụ thể về thời, khối lượng bốc dỡ hàng trong ngày (Các yếu tố ảnh hưởng)

2.1) Ngày niên lịch (Calendar days) hay ngày liên tục (Consecutive or running days): Kéo dài 24 tiếng được tính từ 0 giờ đêm này đến 24 giờ nửa đêm sau mà không phân biệt ngày nghỉ hay ngày lễ. Khi tính theo Calendar days chủ tàu sẽ có lợi vì rút ngắn thời gian bốc dỡ hàng tại cảng bốc/ dỡ.

2.2) Ngày làm việc (Working days) Được tính theo đơn vị trức trách, phụ thuộc vào tập quán bốc dỡ hàng và khong tính vào hàng hóa ngày nghỉ lễ, tính từ 0 giờ – 24 giờ ngày hôm sau.

2.3) Thời tiết và mức độ ảnh hưởng của thời tiết.

Chỉ tính những ngày thời tiết tốt có thể làm được hàng (Weather permitting days). Thời tiết xấu gây trở ngại cho bốc/dỡ như: Mưa, bão, gió to, sóng to, động đất… thì thời gian ấy sẽ không được tính vào. Trong hợp đồng cần thể hiện đầy đủ các thông tin về thời gian này vì hảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích và chi phí của của 2 bên: chủ thuê tàu và người thuê tàu.

Chia sẻ

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here